Công cụ kiểm soát sớm độc tố vi nấm trong thực phẩm

<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp thực phẩm có thêm cơ sở để phát hiện sớm nguy cơ nhiễm nhiều độc tố vi nấm trong nguyên liệu, tăng hiệu quả kiểm soát chất lượng và hạn chế rủi ro trước khi sản phẩm ra thị trường. TCVN 14436:2025 góp phần chuẩn hóa hoạt động sàng lọc, đặc biệt hữu ích với những nhóm thực phẩm dễ phát sinh nấm mốc trong quá trình bảo quản.</p>

Độc tố vi nấm là một trong những nguy cơ khó kiểm soát trong chuỗi thực phẩm bởi chúng có thể tồn tại ngay cả khi nguyên liệu chưa xuất hiện dấu hiệu hư hỏng rõ rệt bằng mắt thường. Ngũ cốc, các loại hạt, cà phê, gia vị và nhiều thực phẩm chế biến đều có thể bị ảnh hưởng nếu điều kiện thu hoạch, vận chuyển hoặc bảo quản không phù hợp.

Với doanh nghiệp, rủi ro không chỉ nằm ở vấn đề an toàn thực phẩm. Một lô nguyên liệu nhiễm độc tố có thể ảnh hưởng đến cả dây chuyền sản xuất, làm tăng chi phí kiểm nghiệm, xử lý sản phẩm và thậm chí dẫn đến nguy cơ bị cảnh báo hoặc trả hàng khi xuất khẩu.

Trong bối cảnh đó, TCVN 14436:2025 tạo thêm căn cứ kỹ thuật để doanh nghiệp và phòng kiểm nghiệm xây dựng hoạt động giám sát độc tố vi nấm theo cách thống nhất và chủ động hơn.

Công cụ kiểm soát sớm độc tố vi nấm trong thực phẩm- Ảnh 1.

TCVN 14436:2025 được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giám sát an toàn thực phẩm tại Việt Nam. Ảnh minh họa

Phát hiện độc tố ngay từ khâu nguyên liệu

Điểm có giá trị ứng dụng của TCVN 14436:2025 là cho phép sàng lọc đồng thời nhiều độc tố trong cùng một mẫu thực phẩm.

Thay vì chỉ tập trung vào một chất riêng lẻ, tiêu chuẩn bao phủ nhóm độc tố gồm aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon. Đây là những độc tố thường được quan tâm trong giám sát chất lượng nông sản và thực phẩm.

Khả năng kiểm tra nhiều chất trong cùng một quy trình giúp doanh nghiệp xây dựng chương trình giám sát nguyên liệu hiệu quả hơn, đặc biệt với những lô hàng có nguy cơ cao do độ ẩm, thời gian lưu kho hoặc điều kiện vận chuyển.

Ví dụ, doanh nghiệp có thể đưa hoạt động sàng lọc vào khâu tiếp nhận nguyên liệu. Những mẫu có dấu hiệu nghi ngờ sẽ được phát hiện sớm trước khi nguyên liệu được trộn lẫn, chế biến hoặc đưa vào kho dài hạn. Cách làm này giúp giảm nguy cơ một lô nguyên liệu không đạt ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm lớn hơn.

TCVN 14436:2025 cũng giúp các phòng kiểm nghiệm có cùng cách tiếp cận về chuẩn bị mẫu, chiết tách, làm sạch và đánh giá kết quả, qua đó giảm sự khác biệt giữa các đơn vị khi triển khai phép thử.

Chuẩn hóa kiểm nghiệm, hỗ trợ doanh nghiệp giảm rủi ro

Phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn là sắc ký lỏng ghép hai lần khối phổ, hay LC-MS/MS. Công nghệ này có ưu điểm về độ nhạy và khả năng nhận diện nhiều hợp chất trong cùng một lần phân tích.

Trong thực tế, đây là lợi thế lớn đối với doanh nghiệp có số lượng mẫu kiểm tra thường xuyên. Việc giảm số lần phân tích riêng lẻ có thể giúp rút ngắn thời gian xử lý mẫu, tăng năng suất phòng thử nghiệm và hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn đối với từng lô nguyên liệu.

Quan trọng hơn, tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp chuyển từ cách kiểm soát mang tính phản ứng sang quản lý rủi ro chủ động. Thay vì chờ đến khi sản phẩm hoàn thành mới kiểm tra, dữ liệu sàng lọc có thể được sử dụng ngay từ đầu để phân loại nguyên liệu, lựa chọn nhà cung cấp hoặc điều chỉnh điều kiện bảo quản.

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, việc sử dụng phương pháp kiểm nghiệm hiện đại và được chuẩn hóa còn giúp nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường. Nhiều nước kiểm soát chặt hàm lượng độc tố vi nấm trong nông sản, thực phẩm và có cơ chế cảnh báo đối với lô hàng không đáp ứng giới hạn cho phép.

TCVN 14436:2025 vì vậy không chỉ mang ý nghĩa về một quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm. Giá trị lớn hơn nằm ở khả năng hỗ trợ doanh nghiệp phát hiện nguy cơ sớm, kiểm soát tốt nguyên liệu đầu vào, giảm rủi ro chất lượng và củng cố hệ thống an toàn thực phẩm.

Khi được kết hợp với quản lý độ ẩm, kho bảo quản, truy xuất nguồn gốc và kiểm soát nhà cung cấp, tiêu chuẩn có thể trở thành một công cụ quan trọng trong quản trị chất lượng từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.