Kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, mã số ĐTĐL.CN-64/21
<p style="text-align: justify;">Nhiệm vụ "Nghiên cứu đề xuất công nghệ khai thác và quản lý vận hành thông minh các nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt bền vững cho vùng núi cao, vùng khan hiếm nước. Thử nghiệm tại huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang."</p>
I. Thông tin chung về nhiệm vụ:
1. Tên nhiệm vụ, mã số: Nghiên cứu đề xuất công nghệ khai thác và quản lý vận hành thông minh các nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt bền vững cho vùng núi cao, vùng khan hiếm nước. Thử nghiệm tại huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Mã số: ĐTĐL.CN-64/21
Thuộc chương trình: Dự án 2 "Nghiên cứu các giải pháp khoa học, công nghệ và chính sách nhằm quản lý, bảo vệ nguồn nước dưới đất, xử lý và cấp nước sạch thích ứng với điều kiện vùng núi cao, vùng khan hiếm nước" thuộc Chương trình „Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước được phê duyệt tại Quyết định số 1553/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện từ năm 2021.
2. Mục tiêu nhiệm vụ:
- Đề xuất được giải pháp công nghệ khai thác và quản lý, vận hành thông minh các nguồn nước phù hợp với vùng núi cao, vùng khan hiếm nước khu vực Bắc Bộ;
- Xây dựng được 01 mô hình khai thác, quản lý, vận hành thông minh các nguồn nước tại huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Triệu Đức Huy
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
5. Tổng kinh phí thực hiện: 9.478 triệu đồng.
Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: 9.478 triệu đồng.
Kinh phí từ nguồn khác: 0 triệu đồng.
6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:
Bắt đầu: tháng 10/2021
Kết thúc: tháng 9/2024
Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền: Theo Quyết định số 2851/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, thời gian thực hiện đề tài là 54 tháng, từ tháng 10/2021 đến tháng 3/2026.
7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm:
| STT | Họ và tên | Chức danh khoa học, học vị | Cơ quan công tác |
| 1 | TS. Triệu Đức Huy | Chủ nhiệm đề tài | Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia |
| 2 | ThS. Phạm Bá Quyền | Thư ký khoa học, thành viên chính | Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia |
| 3 | ThS. Phạm Thị Thu Hiền | Thành viên chính | Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia |
| 4 | ThS. Hoàng Đại Phúc | Thành viên chính | Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền bắc |
| 5 | ThS. Nguyễn Văn Giang | Thành viên chính | Trung tâm Chất lượng và Bảo vệ tài nguyên nước |
| 6 | ThS. Phan Quang Thức | Thành viên chính | Trung tâm Công nghệ và Dữ liệu tài nguyên nước |
| 7 | ThS. Bùi Văn Toan | Thành viên chính | Trung tâm Công nghệ và Dữ liệu tài nguyên nước |
| 8 | TS. Hoàng Văn Hoan | Thành viên | Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia |
| 9 | ThS. Đào Trọng Tú | Thành viên | Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia |
| 10 | ThS. Hồ Văn Thủy | Thành viên | Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia |
| 11 | ThS. Khúc Thị Ngọc | Thành viên | Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia |
| 12 | ThS. Đoàn Duy Danh | Thành viên | Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền bắc |
| 13 | ThS. Đinh Văn Bình | Thành viên | Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền bắc |
| 14 | ThS. Nguyễn Văn Tuyến | Thành viên | Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền bắc |
| 15 | TS. Đặng Trần Trung | Thành viên | Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước |
| 16 | ThS. Nguyễn Mạnh Trình | Thành viên | Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước |
II. Nội dung tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ: (xem tại đây)