Quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện
<p style="text-align: justify;">Ngày 31/7/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành <a class="link-inline-content" href="https://mst.gov.vn/van-ban-phap-luat/25483.htm" target="_blank" title="Thông tư số 44/2026/TT-BKHCN" data-rel="follow">Thông tư số 44/2026/TT-BKHCN</a> quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.</p>

Ảnh minh họa
Thông tư số 44/2026/TT-BKHCN quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra tần số vô tuyến điện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư số 44/2026/TT-BKHCN không áp dụng đối với hoạt động kiểm tra việc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh và đối với đối tượng được miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật.
Việc kiểm tra đối với người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay và đối với thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay của Việt Nam và tàu bay nước ngoài khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
Thẩm quyền kiểm tra
Theo quy định tại Thông tư số 44/2026/TT-BKHCN, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật chuyên ngành về tần số vô tuyến điện.
Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Hình thức và phương thức kiểm tra
Các hình thức kiểm tra:
(a) Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
(b) Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện;
(c) Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
Các phương thức kiểm tra:
(a) Kiểm tra từ xa là phương thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng phương thức kiểm tra từ xa;
(b) Kiểm tra trực tiếp là phương thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra, địa điểm lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến điện của đối tượng kiểm tra hoặc địa điểm khác theo yêu cầu kiểm tra.
Ưu tiên kiểm tra từ xa đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật khi có đủ căn cứ từ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử để đánh giá việc chấp hành pháp luật, trừ trường hợp giải quyết nhiễu có hại, có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xem xét miễn kiểm tra đã thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần và qua kiểm tra không phát hiện vi phạm; Chấp hành đầy đủ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tần số vô tuyến điện; Không thuộc trường hợp có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Việc kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.