Tiếng Việt English

Chọn ngôn ngữ

Chuyển đổi số nâng tầm giá trị ngành chè Thái Nguyên

Thứ ba, 11/08/2026 20:57

Là địa phương được biết đến với thương hiệu chè nổi tiếng cả nước, Thái Nguyên đang từng bước đưa khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng để phát triển ngành chè theo hướng hiện đại, minh bạch và bền vững.

Từ số hóa vùng nguyên liệu, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc đến ứng dụng các nền tảng quản lý sản xuất, chuyển đổi số không chỉ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo nền tảng để chè Thái Nguyên đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu.

Một trong những dấu ấn rõ nét của quá trình chuyển đổi số là việc xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu gắn với hệ thống truy xuất nguồn gốc. 

Đến nay, toàn tỉnh đã có 149 mã số vùng trồng chè được gắn định vị trên hệ thống toàn cầu GPS để theo dõi, quản lý và thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định. 

Các vùng trồng được cấp mã số có tổng diện tích hơn 900 ha, sản lượng chè búp tươi ước đạt 11.300 tấn, trong đó có 84 mã vùng trồng phục vụ tiêu thụ nội địa và 25 mã vùng trồng phục vụ xuất khẩu. 

Việc xây dựng mã số vùng trồng không chỉ giúp xác định chính xác nguồn gốc nguyên liệu mà còn tạo điều kiện để quản lý quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu về minh bạch thông tin, an toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng. Đây cũng là nền tảng quan trọng để ngành chè Thái Nguyên từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị nông sản hiện đại.

Cùng với số hóa vùng nguyên liệu, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với VNPT Thái Nguyên triển khai thí điểm ứng dụng công nghệ số cho sản phẩm chè, hoàn thành số hóa dữ liệu và hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNPT Green cho các nông hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chè. Thông qua nền tảng này, người sản xuất được hướng dẫn cập nhật quy trình trồng, chăm sóc chè, ghi chép nhật ký canh tác và quản lý toàn bộ quá trình sản xuất trên môi trường số. 

Đến nay, 45 tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chè được cấp mã số vùng trồng tại các xã, phường như Quyết Thắng, Tân Cương, Đại Phúc, Đồng Hỷ, Văn Hán, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên... đã được hướng dẫn áp dụng ứng dụng VNPT Green. Việc chuyển từ ghi chép thủ công sang nhật ký điện tử giúp nâng cao tính chính xác của dữ liệu, hỗ trợ kiểm soát quy trình sản xuất và tăng khả năng truy xuất nguồn gốc của sản phẩm.

Trong lĩnh vực trồng trọt, ngoài hệ thống quản lý 149 mã số vùng trồng, tỉnh còn áp dụng phần mềm theo dõi, nhận biết sinh vật gây hại cây trồng; quản lý dữ liệu thanh tra, kiểm tra; dữ liệu kiểm dịch thực vật đầu vụ; dữ liệu cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón. Những nền tảng này giúp cơ quan quản lý giám sát hiệu quả hơn quá trình sản xuất, đồng thời hỗ trợ người dân tiếp cận kịp thời các thông tin kỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng vùng nguyên liệu chè.

Đối với công tác quản lý chất lượng nông sản, tỉnh đã xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chất lượng nông sản Thái Nguyên. 

Đến nay, hệ thống có trên 500 tài khoản đăng ký sử dụng; hơn 5.000 cơ sở được cập nhật, theo dõi và quản lý; quản lý 222 vùng sản xuất với diện tích gần 1.400 ha; tạo lập 74 sổ nhật ký sản xuất và cập nhật thông tin 87 sản phẩm. Đây là nền tảng dữ liệu quan trọng phục vụ quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý với các chủ thể sản xuất.

Việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số đang từng bước thay đổi phương thức quản lý ngành chè Thái Nguyên. Thay vì quản lý chủ yếu bằng hồ sơ giấy, các dữ liệu về vùng nguyên liệu, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và nhật ký canh tác ngày càng được số hóa, tạo điều kiện kiểm soát toàn bộ chuỗi sản xuất từ vùng nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng, qua đó nâng cao tính minh bạch, chất lượng và năng lực cạnh tranh của chè Thái Nguyên trên thị trường. 

Trong thời gian tới, tỉnh Thái Nguyên tiếp tục tăng cường kiểm soát chất lượng nông, lâm sản và thủy sản gắn với hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hiện truy xuất nguồn gốc cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Tỉnh cũng tiếp tục hỗ trợ phát triển sản xuất theo hướng tập trung, an toàn; mở rộng diện tích được chứng nhận VietGAP, hữu cơ và mã số vùng trồng; xây dựng danh mục sản phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc; chuẩn hóa thông tin và số hóa dữ liệu ngay từ khâu sản xuất ban đầu; tích hợp đầy đủ thông tin về kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng, mã số vùng trồng; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về vùng nguyên liệu, cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh nông sản, đồng thời áp dụng mã QR và tem điện tử để cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm đến người tiêu dùng.

Với những giải pháp đang được triển khai, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số được kỳ vọng sẽ tiếp tục tạo động lực thúc đẩy ngành chè Thái Nguyên phát triển theo hướng hiện đại, minh bạch và bền vững, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ và khẳng định vị thế của sản phẩm chè Thái Nguyên trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.

Trung tâm Truyền thông KH&CN
Phản ánh, kiến nghị văn bản
quy phạm pháp luật

Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ cao.

Xem thêm
Dịch vụ hành chính công

Thông tin về Dịch vụ hành chính công Bộ Khoa học và Công nghệ; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

Xem thêm
Sản phẩm dịch vụ,
KHCN, ĐMST

Thông tin giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ ngành Khoa học và Công nghệ

Xem thêm
Make in VietNam

Thông tin về Công nghiệp công nghệ số

Xem thêm