Bỏ qua đến nội dung chính
Tiếng Việt English

Chọn ngôn ngữ

Hoàn thiện hành lang pháp lý kiểm định thiết bị viễn thông

Việc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Văn bản hợp nhất Thông tư quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện ngày 25/8/2026 không chỉ giúp thống nhất hệ thống pháp luật mà còn tạo khuôn khổ quản lý hiện đại, minh bạch, phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và phát triển hạ tầng số quốc gia.

Cùng với sự phát triển mạnh của mạng 5G, các trạm phát sóng mật độ cao, hệ thống truyền dẫn tốc độ lớn và các thiết bị vô tuyến công suất cao, yêu cầu về an toàn kỹ thuật và an toàn phơi nhiễm trường điện từ ngày càng khắt khe.

Cùng với sự phát triển mạnh của mạng 5G, các trạm phát sóng mật độ cao, hệ thống truyền dẫn tốc độ lớn và các thiết bị vô tuyến công suất cao, yêu cầu về an toàn kỹ thuật và an toàn phơi nhiễm trường điện từ ngày càng khắt khe.

Trong bối cảnh hạ tầng viễn thông Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ mạng truyền thống sang hạ tầng số, với sự phát triển nhanh của 5G, Internet vạn vật (IoT), trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và các hệ thống vô tuyến ngày càng dày đặc, yêu cầu bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Hợp nhất để thống nhất, dễ áp dụng

Văn bản hợp nhất được xây dựng trên cơ sở hợp nhất Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT với các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN. Đây là bước đi cần thiết triển khai chủ trương phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính theo yêu cầu của Chính phủ.

Trên thực tế, khi một văn bản đã nhiều lần được sửa đổi, bổ sung, việc tra cứu và áp dụng thường gặp khó khăn do các quy định nằm rải rác ở nhiều văn bản khác nhau. Văn bản hợp nhất giúp tập hợp toàn bộ quy định còn hiệu lực vào một tài liệu thống nhất, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức kiểm định, cơ quan quản lý cũng như các đơn vị khai thác hạ tầng trong quá trình thực hiện.

Quan trọng hơn, việc hợp nhất không làm phát sinh quy định mới ngoài những nội dung đã được ban hành, giúp loại bỏ tình trạng chồng chéo, giảm nguy cơ áp dụng sai quy định, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả thực thi pháp luật.

Những điểm mới nổi bật

Điểm đáng chú ý nhất của văn bản hợp nhất chính là việc cập nhật đầy đủ các sửa đổi theo tinh thần cải cách hành chính của Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN.

Theo đó, quy trình tiếp nhận hồ sơ được quy định rõ ràng hơn. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức kiểm định phải thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận hồ sơ và thông báo phí thẩm định cho doanh nghiệp.

Sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thời hạn thực hiện thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định được quy định là 11 ngày làm việc. Nếu hồ sơ còn tồn tại điểm chưa phù hợp, tổ chức kiểm định phải thông báo cụ thể để doanh nghiệp hoàn thiện trong thời hạn 8 ngày làm việc; sau khi nhận hồ sơ bổ sung, việc cấp giấy chứng nhận tiếp tục được xử lý trong 5 ngày làm việc. Đồng thời, quy định cũng làm rõ trách nhiệm của các bên nếu doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn.

Một điểm mới khác là quy định rõ thời hạn nộp phí thẩm định trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định. Quy định này giúp chuẩn hóa quy trình, tránh tình trạng hồ sơ tồn đọng kéo dài, đồng thời nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

Ngoài ra, thông tư tiếp tục khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tự nguyện kiểm định đối với các thiết bị không thuộc danh mục bắt buộc. Đây là điểm thể hiện sự chuyển biến từ tư duy quản lý hành chính sang quản lý dựa trên tiêu chuẩn, chất lượng và ý thức tuân thủ của doanh nghiệp.

Đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng số thế hệ mới

Nếu như giai đoạn trước, công tác kiểm định chủ yếu tập trung vào bảo đảm chất lượng thiết bị viễn thông truyền thống thì hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh của mạng 5G, các trạm phát sóng mật độ cao, hệ thống truyền dẫn tốc độ lớn và các thiết bị vô tuyến công suất cao, yêu cầu về an toàn kỹ thuật và an toàn phơi nhiễm trường điện từ ngày càng khắt khe.

Thông tư quy định rõ các trường hợp phải kiểm định lần đầu, kiểm định lại và kiểm định bất thường; đồng thời yêu cầu kiểm định lại khi thiết bị thay đổi thông số kỹ thuật ngoài giới hạn cho phép hoặc khi điều kiện xây dựng xung quanh làm ảnh hưởng đến mức độ an toàn phơi nhiễm điện từ. Ngược lại, nếu thiết bị chỉ thay đổi trong phạm vi kỹ thuật cho phép và vẫn bảo đảm các giới hạn an toàn đã được chứng nhận thì doanh nghiệp không phải thực hiện kiểm định lại, qua đó giảm đáng kể chi phí tuân thủ.

Cách tiếp cận này phản ánh xu hướng quản lý dựa trên mức độ rủi ro, vừa bảo đảm an toàn cho cộng đồng, vừa không tạo thêm gánh nặng thủ tục đối với doanh nghiệp.

Thúc đẩy phát triển bền vững lĩnh vực viễn thông

Không chỉ là văn bản kỹ thuật, thông tư còn có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển ngành viễn thông Việt Nam.

Thứ nhất, quy trình kiểm định minh bạch và thống nhất giúp doanh nghiệp triển khai mạng lưới nhanh hơn, giảm thời gian chờ đợi khi đưa thiết bị vào khai thác, qua đó đẩy nhanh tiến độ đầu tư các mạng viễn thông thế hệ mới.

Thứ hai, việc quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý, tổ chức kiểm định và doanh nghiệp; đồng thời yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm định, công khai thông tin và cập nhật kết quả trực tuyến sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch, tăng khả năng giám sát và thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước.

Thứ ba, cơ chế kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giúp bảo đảm các thiết bị đưa vào vận hành đều đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn và tương thích kỹ thuật. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển hạ tầng số hiện đại, phục vụ các lĩnh vực như chính phủ số, kinh tế số, đô thị thông minh, sản xuất thông minh và Internet vạn vật.

Trong bối cảnh Việt Nam đang đặt mục tiêu trở thành quốc gia số phát triển, hạ tầng viễn thông được xác định là hạ tầng của hạ tầng. Vì vậy, một hệ thống kiểm định hiện đại, minh bạch và hiệu quả không chỉ bảo đảm an toàn kỹ thuật mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông, tạo niềm tin cho nhà đầu tư và thúc đẩy quá trình phát triển hạ tầng số quốc gia.

Có thể thấy, Văn bản hợp nhất Thông tư quy định về quản lý chất lượng viễn thông là bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống pháp luật về viễn thông. Việc thống nhất các quy định, đẩy mạnh phân cấp, cắt giảm thủ tục hành chính và chuẩn hóa quy trình kiểm định sẽ giúp cân bằng giữa yêu cầu quản lý nhà nước với mục tiêu tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Đây cũng là nền tảng pháp lý quan trọng để ngành viễn thông Việt Nam phát triển nhanh hơn, an toàn hơn và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số trong giai đoạn mới.

Trung tâm Truyền thông KH&CN
Phản ánh, kiến nghị văn bản
quy phạm pháp luật

Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ cao.

Xem thêm
Dịch vụ hành chính công

Thông tin về Dịch vụ hành chính công Bộ Khoa học và Công nghệ; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

Xem thêm
Sản phẩm dịch vụ,
KHCN, ĐMST

Thông tin giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ ngành Khoa học và Công nghệ

Xem thêm
Make in VietNam

Thông tin về Công nghiệp công nghệ số

Xem thêm