Công cụ nhận diện và quản lý sản phẩm hiệu quả
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, yêu cầu về minh bạch thông tin, kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm trở thành yếu tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Một trong những công cụ đáp ứng hiệu quả các yêu cầu này là hệ thống mã số, mã vạch - công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động đang được ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu.
Mã số, mã vạch là công nghệ cho phép nhận diện sản phẩm thông qua việc gán cho mỗi mặt hàng một dãy số hoặc dãy ký tự duy nhất. Dãy số này được mã hóa thành các vạch đậm, nhạt, dài, ngắn xen kẽ với các khoảng trống theo quy tắc nhất định để thiết bị quét có thể đọc và xử lý. Mã số được in dưới dạng chữ số ngay dưới mã vạch, đóng vai trò như "chứng minh thư" của sản phẩm, phản ánh thông tin về xuất xứ và quá trình lưu thông hàng hóa.
Điểm nổi bật của hệ thống mã số mã vạch là mỗi sản phẩm được gán một mã số duy nhất, không trùng lặp, giúp phân biệt hàng hóa theo từng doanh nghiệp, quốc gia và khu vực.
Cùng với sự phát triển của công nghệ, mã vạch ngày nay không chỉ giới hạn ở dạng tuyến tính truyền thống mà còn được mở rộng sang mã hai chiều, mã điểm, mã vòng tròn đồng tâm hoặc tích hợp ẩn trong hình ảnh, đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng đa dạng.

Mã số mã vạch góp phần tăng cường tính minh bạch và uy tín của sản phẩm trên thị trường.
Đối với doanh nghiệp, việc áp dụng mã số, mã vạch mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Trước hết, hệ thống này giúp tự động hóa quá trình quản lý hàng hóa từ nhập kho, xuất kho, kiểm kê đến bán hàng, qua đó giảm thiểu sai sót trong quá trình xử lý thủ công và nâng cao hiệu quả vận hành. Đồng thời, mã số mã vạch hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng, theo dõi hành trình của sản phẩm từ sản xuất đến tiêu thụ, góp phần nâng cao năng lực truy xuất nguồn gốc.
Bên cạnh đó, mã số mã vạch góp phần tăng cường tính minh bạch và uy tín của sản phẩm trên thị trường. Thông qua việc quét mã, người tiêu dùng có thể dễ dàng tra cứu thông tin về nguồn gốc, nhà sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và các thông tin liên quan. Điều này không chỉ giúp nâng cao niềm tin của khách hàng mà còn góp phần gia tăng giá trị thương hiệu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao.
Việc sử dụng mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn quốc tế, như tiêu chuẩn GS1, còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. Khi sản phẩm được nhận diện theo tiêu chuẩn chung, hàng hóa có thể lưu thông trên nhiều thị trường mà không phải thay đổi hệ thống mã hóa, góp phần mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về mã số mã vạch
Cùng với việc thúc đẩy ứng dụng mã số mã vạch trong thực tiễn, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã quy định cụ thể về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động này nhằm bảo đảm việc triển khai thống nhất, hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Theo Nghị định, Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về mã số, mã vạch và các công nghệ dựa trên nền tảng mã số, mã vạch. Bộ có trách nhiệm xây dựng chiến lược, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật về mã số, mã vạch; đồng thời hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân triển khai áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan thường trực giúp Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch. Cơ quan này có trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, tổ chức phổ biến và triển khai mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; cấp và quản lý các loại mã số, mã vạch theo cam kết với GS1; quản lý các dịch vụ được GS1 ủy quyền; xây dựng, vận hành, duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia là một bộ phận của Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
Đồng thời, Ủy ban là đại diện duy nhất của Việt Nam tại GS1, thực hiện hợp tác quốc tế, quản lý việc thu phí cấp mã số, mã vạch theo quy định, nghiên cứu phát triển ứng dụng và chủ trì kiểm tra, xử lý các vấn đề liên quan đến mã số, mã vạch.
Ngoài ra, các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng mã số, mã vạch trong phạm vi quản lý.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng, hướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật.

