Bỏ qua đến nội dung chính

Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) ở Việt Nam

Thứ bảy, 29/11/2025 16:44

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về định loại và giá trị sử dụng của thực vật thuộc ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) ở Việt Nam phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững” (mã số: ĐTĐL.CN-72/22), do GS.TS. Trần Thể Bách chủ nhiệm, Viện Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì, đã thực hiện thành công việc tổng hợp và quản lý dữ liệu toàn diện về hơn 10.000 loài thực vật thuộc ngành Ngọc lan, tạo nền tảng khoa học cho việc bảo tồn và khai thác bền vững.

Mục tiêu chính của nhiệm vụ là định loại chính xác các taxa thực vật thuộc ngành Ngọc lan tại Việt Nam, quản lý, phân tích thông tin về giá trị sử dụng và cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững. 

Cụ thể, nhiệm vụ hướng tới xây dựng bộ cơ sở dữ liệu định loại hơn 10.000 loài thực vật, bao gồm đặc điểm hình thái, phân bố, hình ảnh và thông tin tiêu bản thực vật, tương thích với cơ sở dữ liệu quốc tế GBIF. Đồng thời, bộ cơ sở dữ liệu về giá trị sử dụng hơn 5.000 loài được triển khai, phân loại theo các nhóm cây thuốc, cây lấy gỗ, cây cảnh, cây ăn quả, cây cung cấp tinh dầu, cây làm rau ăn, nhuộm, làm sợi và thức ăn cho động vật. 

Ngoài ra, nhiệm vụ còn đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng thực vật Việt Nam, công bố 2 bài báo quốc tế trong danh mục SCIE và 2 bài trong nước, đồng thời hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh và cán bộ quản lý tài nguyên.

Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) ở Việt Nam- Ảnh 1.

Ngọc lan Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu đã đạt được nhiều đóng góp khoa học mới. Bộ cơ sở dữ liệu định loại bao gồm 10.267 loài, thuộc 2 lớp chính: Magnoliopsida (7.709 loài) và Liliopsida (2.558 loài). Trong số này, 3 loài mới cho khoa học đã được công bố trên tạp chí SCIE, khẳng định giá trị khoa học và độ tin cậy của dữ liệu. Bộ cơ sở dữ liệu về giá trị sử dụng chứa 5.682 loài, trong đó có 4.543 loài cây thuốc, 643 loài lấy gỗ, 799 loài cảnh quan, 372 loài ăn được, 75 loài cung cấp tinh dầu, 529 loài làm rau ăn, 184 loài nhuộm, 64 loài cho sợi, 292 loài làm thức ăn cho động vật và nhiều giá trị khác. Các dữ liệu này được quản lý bằng phần mềm Microsoft Access và tích hợp tương thích với GBIF, cho phép tra cứu, phân tích và chia sẻ thông tin hiệu quả.

Về hiệu quả kinh tế, bộ cơ sở dữ liệu là công cụ hữu hiệu giúp các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp nắm bắt được nguồn gen thực vật quý, sử dụng đúng loại tài nguyên, tối ưu hóa khai thác và giảm lãng phí. 

Đối với ngành dược liệu, dữ liệu về các loài cây thuốc cung cấp cơ sở để phát triển sản phẩm có chất lượng cao, nâng cao giá trị và năng lực cạnh tranh. Những loài đặc hữu chỉ có tại Việt Nam với giá trị chữa bệnh và kinh tế cao trở thành nguồn nguyên liệu tiềm năng cho các sản phẩm dược liệu, thực phẩm chức năng và tinh dầu, góp phần nâng cao giá trị kinh tế quốc gia. 

Hệ thống dữ liệu cũng hỗ trợ phát triển lương thực, rau rừng ăn được, đảm bảo an ninh lương thực và y tế, đồng thời cung cấp thông tin quan trọng phục vụ quản lý tài nguyên trong các tình huống thiên tai, dịch bệnh hay nhiệm vụ đặc biệt của Nhà nước.

Về hiệu quả xã hội, nhiệm vụ góp phần đào tạo cán bộ có trình độ cao trong các lĩnh vực thực vật học, sinh thái học, tin sinh học và quản lý tài nguyên. 

Bộ cơ sở dữ liệu về giá trị sử dụng và công dụng chữa bệnh của các loài thực vật giúp các cán bộ tại Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và cơ quan quản lý tài nguyên đưa ra quyết định bảo tồn hợp lý. Việc phổ biến các quy trình quản lý và sử dụng nguồn gen thực vật góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, đồng thời tạo điều kiện cho việc chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực khoa học chất lượng cao.

Đặc biệt, dữ liệu chi tiết về hình thái, phân bố và giá trị sử dụng của thực vật ngành Ngọc lan là nền tảng để xây dựng các giải pháp bảo tồn theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo cân bằng sinh thái và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đây cũng là cơ sở để Việt Nam tham gia hiệu quả vào các mạng lưới nghiên cứu quốc tế về đa dạng sinh học, nâng cao vai trò trong nghiên cứu khoa học toàn cầu.

Như vậy, nhiệm vụ ĐTĐL.CN-72/22 không chỉ mang lại giá trị khoa học nổi bật mà còn đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. 

Bộ cơ sở dữ liệu ngành Ngọc lan là công cụ quan trọng để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thực vật, tạo nền tảng cho nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và phát triển dược liệu, nông lâm sản quý hiếm của Việt Nam. Đây là minh chứng rõ ràng cho việc ứng dụng khoa học cơ bản vào thực tiễn, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, bền vững.

icon Xem theo ngày

Cổng thông tin điện tử các đơn vị thuộc Bộ

Doanh nghiệp

Top