Tiếng Việt English

Chọn ngôn ngữ

Chi tiết Hỏi đáp thuộc lĩnh vực

Chuyển đổi số

Ngành nghề nào thì được hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01.7.2025 của Chính phủ

Mai Văn Tiệp - 06:26 07/07/2026

Ngày 18.6 .026 tôi thấy Quý bộ trả lời bạn đọng Nguyễn Phương Dung về Hướng dẫn cụ thể về đối tưởng hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025 NĐ-CP ngày 01.7.2025 của Chính phủ tại địa chỉ https: mst.gov.vn hoi-dap huong-dan-cu-the-ve-doi-tuong-huong-ho-tro-theo-nghi-dinh-so-1792025nd-cp-ngay-0172025-cua-chinh-phu-17597.htm tôi thấy rất đầy đủ. Tuy nhiên trong quá trình tham mưu, tôi đang còn vướng một số điểm sau: 1. Ngành nghề nào thì được hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025 NĐ-CP ngày 01.7.2025 của Chính phủ. 2. Ở các cơ quan đảng thì thẩm quyền phê duyệt danh sách hưởng hỗ trợ theo NĐ179 là cấp nào. Rất mong sự hồi đáp của quý Bộ. Trân trọng cảm ơn.

Trả lời

Trên cơ sở thông tin do độc giả cung cấp, theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến như sau: 

1. Về nội dung vướng mắc thứ nhất: Ngành nghề nào thì được hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 179 2025 NĐ-CP ngày 01.7.2025 của Chính phủ 

- Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP, việc xác định đối tượng hưởng hỗ trợ căn cứ theo vị trí việc làm (VTVL) chuyên trách về chuyển đổi số mà cán bộ, công chức, viên chức đang đảm nhiệm. Theo đó, triển khai quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20/10/2025 hướng dẫn xác định VTVL chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN). 

- Về danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của VTVL chuyên trách về chuyển đổi số áp dụng đối với công chức theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN, có 03 nhóm VTVL áp dụng đối với công chức được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP gồm:

 (1) Nhóm VTVL về quản lý công nghệ thông tin gồm 03 VTVL: Chuyên viên cao cấp/Chuyên viên chính/Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số) (theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT ). 

(2) Nhóm VTVL về quản lý giao dịch điện tử gồm 03 VTVL: Chuyên viên cao cấp/Chuyên viên chính/Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử (theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT). 

(3) Nhóm VTVL về công nghệ thông tin gồm 03 VTVL: Chuyên viên chính/Chuyên viên/Nhân viên về công nghệ thông tin (theo quy định tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV ) 

Theo đó, căn cứ quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT và Thông tư số 06/2024/TT-BNV, các VTVL tương ứng với các ngạch gồm Chuyên viên cao cấp; Chuyên viên chính; Chuyên viên nêu trên đều yêu cầu: Tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác. Riêng đối với VTVL là Nhân viên về công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV, tại bản mô tả công việc của VTVL này (quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BNV) quy định trình độ đào tạo cụ thể: “Tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác”. 

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về VTVL và biên chế công chức (trước đây) và Điều 11 Nghị định 361/2025/NĐ-CP về VTVL công chức (hiện hành), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền, trách nhiệm phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh VTVL của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý tại địa phương. Theo đó, việc xác định ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với VTVL sẽ do cấp có thẩm quyền phê duyệt VTVL tại địa phương quyết định (xác định rõ tại bản mô tả công việc và khung năng lực của VTVL) căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể và yêu cầu năng lực của vị trí đó, làm cơ sở tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức. Các cơ quan, đơn vị khi bố trí công chức vào VTVL phải đảm bảo theo đúng quy định về chuyên ngành đào tạo trong bản mô tả công việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

2. Về nội dung vướng mắc thứ hai: Ở các cơ quan đảng thì thẩm quyền phê duyệt danh sách hưởng hỗ trợ theo NĐ179 là cấp nào? 

- Theo Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức như sau: “4. Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) có trách nhiệm: 

a) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này; lập dự toán kinh phí thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; 

b) Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thẩm định danh sách, đối tượng, kinh phí thực hiện mức hỗ trợ; quyết định đối tượng được hưởng mức hỗ trợ và tổ chức thực hiện mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định; 

c) Hằng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách, chỉ đạo cơ quan tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề.”