Tiếng Việt English

Chọn ngôn ngữ

Hỏi đáp chính sách, pháp luật

Gửi câu hỏi

Những câu hỏi mới được giải đáp

icon prev
icon next
avatar
Nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu
Lời đầu tiên xin cho Doanh nghiệp chúng tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Bộ đã luôn đồng hành cùng doanh nghiệp. Kính mong nhận được sự hỗ trợ đồng hành của Quý Bộ trong tương lai. Chúng tôi là Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Thực phẩm bao gồm cả nhập khẩu Hôm nay, chúng tôi xin được gửi đến Quý Bộ một vấn đề khó khăn trong công tác nhập khẩu để kính mong Quý Bộ hướng dẫn cho Doanh nghiệp chúng tôi. Nội dung vấn đề như sau: - Bối cảnh, một số hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài hiện không có thông tin xuất xứ sẵn trên bao bì vì quy định quốc gia không yêu cầu. - Như vậy để có thể nhập khẩu các hàng hóa này vào Việt Nam thì theo quy định tại nghị định 37/2026/NĐ-CP trước đã có quy định tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP buộc phải có thông tin xuất xứ trên bao bì gốc. - Nhà sản xuất phía nước ngoài có đề xuất 2 phương án: 1. Phương án 1: Dán thêm sticker bổ sung thông tin xuất xứ trên nhãn gốc theo quy định Việt Nam 2. Phương án 2: In phun trực tiếp xuất xứ khi phun date ngày sản xuất, hạn sử dụng. Quý Bộ xin cho chúng tôi hỏi: 2 phương án nêu trên có phù hợp theo quy định Việt Nam hay không ạ. Xin cảm ơn Quý bộ
Xem chi tiết
avatar
Quy cách ghi xuất xứ hàng hóa
Công ty tôi hiện đang nhập khẩu một số mặt hàng từ Hàn Quốc về Việt Nam. Các sản phẩm có xuất xứ 100 từ Hàn Quốc. Vậy trên bao bì sản phẩm ghi xuất xứ theo quy cách Made in Korea, Product of Korea có được chấp nhận không hay cần phải sửa theo quy cách nào. Kính mong sớm nhận được phản hồi từ quý cơ quan.
Xem chi tiết
avatar
Mobifone cố ý gây khó khăn khi chuyển mạng giữ số sang mạng Viettel
Căn cứ Thông tư số 09/2025 TT-BKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết điều kiện chuyển mạng, thủ tục chuyển mạng trách nhiệm của các bên tham gia chuyển mạng quy trình kỹ thuật thực hiện chuyển mạng Tại điểm a, Khoản 2, Điều 7 về Từ chối chuyển mạng quy định: 2. Trong thời hạn 04 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu chuyển mạng từ Trung tâm chuyển mạng, doanh nghiệp chuyển đi thực hiện: a Thông báo bằng hình thức nhắn tin SMS cho thuê bao đăng ký chuyển mạng khi từ chối chuyển mạng, nội dung tin nhắn gồm: lý do từ chối bằng chứng từ chối nội dung hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định số 163/2024 NĐ-CP. Tuy nhiên, khi tôi thực hiện đề nghị chuyển mạng đối với số thuê bao 0909178214 sang mạng Viettel, phía mobifone đã không thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2025/TT-BKHCN, không thông tin lý do từ chối bằng chứng từ chối nội dung hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng chỉ nêu do chưa đáp ứng 1 trong các điều kiện chuyển mạng. đính kèm hình ảnh và yêu cầu liên hệ mobifone nhưng không nêu số điện thoại. Nhằm giải quyết vấn đề, ngày 23 6 2026, tôi đã gọi điện cho tổng đài mobifone đính kèm hình ảnh, đề nghị phía mobifone làm đúng theo quy định pháp luật, gồm: thông tin lý do từ chối bằng chứng từ chối nội dung hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng. Tuy nhiên, ngày 24/6/2026, tôi vẫn nhận được lý do từ chối chung chung không đúng theo quy định. Đồng thời, tôi khẳng định số thuê bao 0909178214 đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Điều 5 Thông tư số 09/2025/TT-BKHCN, gồm: không nợ tiền cước đính kèm hình ảnh, đã xác thực và kết nối vào VNeID... Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 09/2025/TT-BKHCN, tôi yêu cầu phía Cục Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết vấn đề phía mobifone không thực hiện đúng quy định pháp luật của nhà nước về chuyển mạng, không cung cấp lý do và bằng chứng mà bắt khách hàng liên hệ mobifone, không thực hiện hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng, gây khó khăn cho quyền lợi hợp pháp của khách hàng khi chuyển mạng, đặc biệt là tôi đã nhiều lần liên hệ yêu cầu xử lý nhưng luôn bị làm lơ, không hợp tác từ phía mobifone, xâm phạm quyền lợi chính đáng của tôi.
Xem chi tiết
avatar
Về việc thông tin ghi nhãn theo Nghị định 37/2026 NĐ-CP
1. Về thông tin tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa. Điều 44 của nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa có quy định về “Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa. 1. Hàng hóa được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó. a Cơ sở sản xuất hàng hóa là thành viên trong một tổ chức như công ty, tổng công ty, tập đoàn, hiệp hội và các tổ chức khác thì có quyền ghi tên hoặc tên và địa chỉ và các nội dung khác của tổ chức đó trên nhãn khi được các tổ chức này cho phép”. Hiện tại công ty chúng tôi có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh nhà máy sản xuất tại Đồng Nai tại trụ sở chính không có hoạt động sản xuất ở đây, sản phẩm được sản xuất tại Đồng Nai. - Vậy trên nhãn có bắt buộc phải thể hiện tên và địa chỉ của chi nhánh Đồng Nai trên nhãn sản phẩm không. - Với thông tin tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa chúng tôi thể hiện bằng cụm từ “Sản phẩm của Công ty A địa chỉ của trụ sở chính” thì có đáp ứng các yêu cầu của Nghị định 37/2026/NĐ-CP chưa. 2. Trong trường hợp công ty thuê đơn vị gia công bên ngoài, không phải là các chi nhánh của công ty thì có bắt buộc phải ghi tên và địa chỉ của công ty gia công lên nhãn sản phẩm không, trong trường hợp công ty đặt gia công là tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa và thực hiện tự công bố sản phẩm. 3. Theo quy định về thông tin cảnh báo tại Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo của Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Trên nhãn hàng hóa có bắt buộc phải ghi đầy đủ cụm từ “Thông tin cảnh báo” không Có được sử dụng các từ khác có nghĩa tương đương, ví dụ “Lưu ý: Không dùng sản phẩm khi hết hạn”
Xem chi tiết
avatar
Xét thăng hạng chức danh công nghệ từ hạng III lên hạng II
Tôi đang công tác tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Bộ GDĐT, đơn vị sự nghiệp công lập nơi tôi công tác tự chủ tài chính nhóm 3. Cho tôu hỏi, với mã ngạch V.05.02.07 của tôi, tôi cần làm thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như thế nào, cơ sở pháp luật
Xem chi tiết

Danh sách câu hỏi khác

Tổng hợp những câu hỏi mới được giải đáp của các chuyên mục

Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

Xem tất cả
avatar
Nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu
Lời đầu tiên xin cho Doanh nghiệp chúng tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Bộ đã luôn đồng hành cùng doanh nghiệp. Kính mong nhận được sự hỗ trợ đồng hành của Quý Bộ trong tương lai. Chúng tôi là Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Thực phẩm bao gồm cả nhập khẩu Hôm nay, chúng tôi xin được gửi đến Quý Bộ một vấn đề khó khăn trong công tác nhập khẩu để kính mong Quý Bộ hướng dẫn cho Doanh nghiệp chúng tôi. Nội dung vấn đề như sau: - Bối cảnh, một số hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài hiện không có thông tin xuất xứ sẵn trên bao bì vì quy định quốc gia không yêu cầu. - Như vậy để có thể nhập khẩu các hàng hóa này vào Việt Nam thì theo quy định tại nghị định 37/2026/NĐ-CP trước đã có quy định tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP buộc phải có thông tin xuất xứ trên bao bì gốc. - Nhà sản xuất phía nước ngoài có đề xuất 2 phương án: 1. Phương án 1: Dán thêm sticker bổ sung thông tin xuất xứ trên nhãn gốc theo quy định Việt Nam 2. Phương án 2: In phun trực tiếp xuất xứ khi phun date ngày sản xuất, hạn sử dụng. Quý Bộ xin cho chúng tôi hỏi: 2 phương án nêu trên có phù hợp theo quy định Việt Nam hay không ạ. Xin cảm ơn Quý bộ
Xem chi tiết

Các câu hỏi khác:

Sở hữu trí tuệ

Xem tất cả
avatar
Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Công ty tôi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, hiện tại công ty đã thay đổi tên và địa chỉ kinh doanh nên chúng tôi muốn điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiêu. Tuy nhiên, trong quá trình lưu trữ, chúng tôi đã làm mất bản gốc giấy chứng nhận. Vậy chúng tôi cần làm hồ sơ cấp lại nộp theo tên mới của công ty hay tên cũ hay được làm điều chỉnh giấy chứng nhận giải trình mất giấy chứng nhận.
Xem chi tiết

Các câu hỏi khác:

Khoa học và Công nghệ

Xem tất cả
avatar
Chứng chỉ Bồi dưỡng chức danh công nghệ
Tôi đang giữ ngạch viên chức Kỹ sư Hạng III, mã số V.05.02.07, đang có nhu cầu xét thăng hạng lên Kỹ sư chính Hạng II, mã số V.05.02.06. Tại Điểm b Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 37 2025 TT-BKHCN ngày 28 11 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác có nội dung quy định: b Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ tương ứng. Hiện nay tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng Chuyên viên chính do Trường Chính trị tỉnh Tuyên Quang cấp, phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của tôi hiện nay vậy mong quý Bộ trả lời giúp là chứng chỉ bồi dưỡng Chuyên viên chính của tôi có được dùng để thay thế Chứng chỉ Bồi dưỡng chức danh công nghệ không.
Xem chi tiết

Các câu hỏi khác:

Bưu chính, viễn thông

Xem tất cả
avatar
Mobifone cố ý gây khó khăn khi chuyển mạng giữ số sang mạng Viettel
Căn cứ Thông tư số 09/2025 TT-BKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết điều kiện chuyển mạng, thủ tục chuyển mạng trách nhiệm của các bên tham gia chuyển mạng quy trình kỹ thuật thực hiện chuyển mạng Tại điểm a, Khoản 2, Điều 7 về Từ chối chuyển mạng quy định: 2. Trong thời hạn 04 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu chuyển mạng từ Trung tâm chuyển mạng, doanh nghiệp chuyển đi thực hiện: a Thông báo bằng hình thức nhắn tin SMS cho thuê bao đăng ký chuyển mạng khi từ chối chuyển mạng, nội dung tin nhắn gồm: lý do từ chối bằng chứng từ chối nội dung hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định số 163/2024 NĐ-CP. Tuy nhiên, khi tôi thực hiện đề nghị chuyển mạng đối với số thuê bao 0909178214 sang mạng Viettel, phía mobifone đã không thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2025/TT-BKHCN, không thông tin lý do từ chối bằng chứng từ chối nội dung hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng chỉ nêu do chưa đáp ứng 1 trong các điều kiện chuyển mạng. đính kèm hình ảnh và yêu cầu liên hệ mobifone nhưng không nêu số điện thoại. Nhằm giải quyết vấn đề, ngày 23 6 2026, tôi đã gọi điện cho tổng đài mobifone đính kèm hình ảnh, đề nghị phía mobifone làm đúng theo quy định pháp luật, gồm: thông tin lý do từ chối bằng chứng từ chối nội dung hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng. Tuy nhiên, ngày 24/6/2026, tôi vẫn nhận được lý do từ chối chung chung không đúng theo quy định. Đồng thời, tôi khẳng định số thuê bao 0909178214 đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Điều 5 Thông tư số 09/2025/TT-BKHCN, gồm: không nợ tiền cước đính kèm hình ảnh, đã xác thực và kết nối vào VNeID... Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 09/2025/TT-BKHCN, tôi yêu cầu phía Cục Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết vấn đề phía mobifone không thực hiện đúng quy định pháp luật của nhà nước về chuyển mạng, không cung cấp lý do và bằng chứng mà bắt khách hàng liên hệ mobifone, không thực hiện hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng, gây khó khăn cho quyền lợi hợp pháp của khách hàng khi chuyển mạng, đặc biệt là tôi đã nhiều lần liên hệ yêu cầu xử lý nhưng luôn bị làm lơ, không hợp tác từ phía mobifone, xâm phạm quyền lợi chính đáng của tôi.
Xem chi tiết

Các câu hỏi khác:

Tổng hợp

Xem tất cả
avatar
Xét thăng hạng chức danh công nghệ từ hạng III lên hạng II
Tôi đang công tác tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Bộ GDĐT, đơn vị sự nghiệp công lập nơi tôi công tác tự chủ tài chính nhóm 3. Cho tôu hỏi, với mã ngạch V.05.02.07 của tôi, tôi cần làm thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như thế nào, cơ sở pháp luật
Xem chi tiết

Các câu hỏi khác:

Chuyển đổi số

Xem tất cả
avatar
Hướng dẫn cụ thể về đối tưởng hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01.7.2025 của Chính phủ
Kính thưa quý Bộ. Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP và tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 23 2025 TTBKHCN có quy định cụ thể đối tượng hưởng chế độ hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP. Tôi là chuyên viên của 1 Sở Công Thương, tôi đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định giao, phân công đảm nhiệm chuyên trách các vị trí việc CNTT và chuyển đổi số của cơ quan bằng văn bản và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục vụ trí việc làm tại cơ quan. Căn cứ theo quy định tôi thấy tôi đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP, tuy nhiên khi Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ yêu cầu tôi cung cấp chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, do chưa có thời gian học nên tôi chưa có chứng chỉ nhà nước ngạch chuyên viên. Tại Nghị định 171/2025/NĐ-CP ngày 30 6 2025 về Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức đã bãi bỏ đào tạo chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, vậy nên tôi không thể bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên. Vậy quý Bộ cho tôi hỏi, theo tiêu chuẩn tôi có đủ điều kiện được hưởng chế độ theo Nghị định số 179/2025 NĐ-CP không. Xin cảm ơn quý Bộ
Xem chi tiết

Các câu hỏi khác:

Công nghiệp Công nghệ thông tin

Xem tất cả
avatar
Xác định các dịch vụ thuộc dịch vụ công nghệ số
Tôi xin hỏi theo Luật Công nghiệp Công nghệ số số 71/2025/QH15, khoản 3, Điều 13 định nghĩa dịch vụ công nghiệp công nghệ số thì các dịch vụ dưới đây có thuộc dịch vụ theo Luật không: - Dịch vụ rà quét mã độc cho hệ thống CNTT Compromise Assessment - Dịch vụ rà quét, kiểm thử xâm nhập, đánh giá bảo mật cho hệ thống CNTT Readteaming - Dịch vụ phản ứng và ứng cứu sự cố an toàn an ninh mạng.
Xem chi tiết

Các câu hỏi khác: