Chi tiết Hỏi đáp thuộc lĩnh vực
Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
Ủy quyền sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy, báo cáo thử nghiệm và báo cáo tự đánh giá
Trả lời
1. Về nguyên tắc sử dụng kết quả chứng nhận hợp quy của nhà sản xuất.
Theo quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN, các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp là Phương thức 3 và Phương thức 7. Tuy nhiên, Điều 7 Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN và Điều 17 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN quy định điều khoản chuyển tiếp các Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp trước đây (bao gồm cả cấp theo Phương thức 1 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận. Việc sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy của Nhà sản xuất (kèm thư ủy quyền) để đăng ký bản công bố hợp quy phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc, giá trị hiệu lực của từng phương thức chứng nhận, cụ thể: Trường hợp chứng nhận theo Phương thức 1 hoặc Phương thức 3, Giấy chứng nhận hợp quy có giá trị hiệu lực đối với kiểu, loại sản phẩm. Công ty và các nhà nhập khẩu, phân phối được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận cấp cho Nhà sản xuất (kèm theo Thư ủy quyền của Nhà sản xuất) để thực hiện thủ tục đăng ký công bố hợp quy cho các lô hàng nhập khẩu, với điều kiện Giấy chứng nhận này vẫn đang trong thời hạn có hiệu lực. Trường hợp chứng nhận theo Phương thức 7, theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể. Do đó, Công ty và các nhà nhập khẩu không được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy cấp theo Phương thức 7 của Nhà sản xuất (hoặc của nhà nhập khẩu khác) để làm tài liệu đăng ký công bố hợp quy, thông quan cho các lô hàng nhập khẩu khác.
2. Về hồ sơ công bố hợp quy Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN quy định về trình tự công bố hợp quy, tài liệu kèm theo hồ sơ công bố hợp quy bao gồm
Bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV kèm Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và tài liệu kèm theo gồm:
- Bản điện tử của Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy.
- Báo cáo tự đánh giá hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư này) kèm theo bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân. Do đó, đề nghị Công ty thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3. Về trách nhiệm của đơn vị nhập khẩu
Điều 12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15). Và điểm e khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản đăng ký công bố hợp quy.
Do đó, đơn vị nhập khẩu công bố hợp quy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu ủy quyền và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu, bảo đảm hàng hóa thực tế phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và tiêu chuẩn công bố áp dụng.

