Bỏ qua đến nội dung chính
Tiếng Việt English

Chọn ngôn ngữ

Chi tiết Hỏi đáp thuộc lĩnh vực

Công nghiệp Công nghệ thông tin

Xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dịch vụ bảo trì phần mềm.

Nguyễn Thị Nhàn - 04:46 17/09/2026

Công ty chúng tôi sản xuất phần mềm theo yêu cầu, đáp ứng đủ 7 bước quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BTTTT. Sau khi bàn giao, Công ty có phát sinh doanh thu từ dịch vụ bảo trì phần mềm sửa lỗi, cập nhật, hỗ trợ vận hành. Do hoạt động bảo trì không diễn ra trọn vẹn 7 bước sản xuất, chúng tôi kính đề nghị Quý Bộ giải đáp các vướng mắc sau: Doanh thu bảo trì phần mềm do chính Công ty sản xuất đi kèm hợp đồng gốc hoặc ký hợp đồng bảo trì độc lập có được coi là doanh thu dịch vụ phần mềm hưởng ưu đãi thuế TNDN không Tiêu chuẩn và hồ sơ: Dịch vụ bảo trì cần đáp ứng các bước tiêu chuẩn cụ thể nào trong Thông tư 13/2020/TT-BTTTT để được công nhận là dịch vụ phần mềm ưu đãi thuế. Kính mong Quý Bộ phản hồi để Doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật.

Trả lời

1. Về việc xác nhận sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.

a. Theo pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin 

- Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được định nghĩa tại khoản 1 và khoản 10 Điều 3 của Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin. Các loại sản phẩm phần mềm và loại dịch vụ phần mềm được quy định chi tiết tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2007/NĐ-CP.

Do vậy, trước thời điểm Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản hướng dẫn Luật có hiệu lực thi hành (Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), đề nghị doanh nghiệp căn cứ vào các quy định trên đây để xác định, phân loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin. 

b. Theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số Luật Công nghiệp công nghệ số và Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 thay thế cho pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin.

 Theo đó: sản phẩm phần mềm được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật Công nghiệp công nghệ số; cung cấp dịch vụ công nghệ số được quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Công nghiệp công nghệ số, cụ thể: “Sản phẩm phần mềm là tập hợp các hướng dẫn, lệnh, dữ liệu số được thiết kế để điều khiển thiết bị công nghệ số thực hiện chức năng nhất định, bao gồm: phần mềm hệ thống; phần mềm ứng dụng; phần mềm tiện ích; phần mềm công cụ; phần mềm nền tảng số và các phần mềm khác”. “Cung cấp dịch vụ công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động: tư vấn, thiết kế, cài đặt, tích hợp, quản lý, vận hành, đào tạo, số hóa, xử lý dữ liệu, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, tân trang, xuất bản, phân phối sản phẩm công nghệ số; cung cấp các sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ và dịch vụ công nghệ số khác”.

Do vậy, kể từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp xác định các sản phẩm, hoạt động thuộc sản phẩm phần mềm hay dịch vụ công nghệ số căn cứ theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số. 

2. Về việc xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm có đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi thuế TNDN 

a. Theo pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin Theo khoản 2 Điều 5 của Thông tư 13/2020/TT-BTTTT ngày 03/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình (ngày hết hiệu lực: 15/12/2025 - theo thời hạn hết hiệu lực của Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp): 

“2. Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư này có trách nhiệm: 

a) Tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đề xuất ưu đãi thuế cho hoạt động sản xuất phần mềm và tự xác định hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình. …. 

b. Theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số

Theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số: “b) Sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung số là việc thực hiện một hoặc một số công việc gồm: nghiên cứu và phát triển, phân tích, sáng tạo, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, kiểm thử, đóng gói sản phẩm phần mềm, nội dung số và các công việc khác để sản xuất ra sản phẩm phần mềm, nội dung số.” 

Theo đó, việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình và tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đề xuất ưu đãi thuế do doanh nghiệp tự chứng minh, xác định và tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ.